TỔNG HỢP NGỮ PHÁP HSK 3
Biểu thị nơi nào đó tồn tại người hay vật nào đó.
(1) Câu chữ “有”:
Địa điểm + 有+ người/ sự vật nào đó
– Người và vật trong câu chữ “有” thường không xác định
VD: 我家旁边有一个商店。
(2) Câu chữ “是”:
Địa điểm + 是+ người/ sự vật nào đó
– Người và vật trong câu chữ “是” có thể xác định, cũng có thể không xác định.
– Còn biểu thị nơi đó chỉ tồn tại người hay sự vật nào đó.
VD:我家左边是我叔叔的家,右边是奶奶的家。
Lưu ý: Địa điểm trong câu chữ “有” và câu chữ “是” thường là những danh từ chỉ phương hướng (左边、右边、前边、后边、附近、旁边、……)
– Biểu thị động tác xảy ra trong thời gian ngắn, số lượng ít.
– Có ngữ khí nhẹ nhàng
– Động từ đơn âm tiết lặp lại có thể thêm “一” vào giữa: 看一看、尝一尝
VD: 我太累了,我要休息休息。
你看看/ 你看一看。
| 要 |
– Biểu thị nguyện vọng và dự định (1)
– “要”còn biểu thị nhu cầu thực tế (2) |
不想、不用、不要 | 要不要 | (1)我要回北京工作。 我想来中国留学。 |
| 想 | 不想 | 想不想 | (2)明天你不用来。 | |
| 会 | Biểu thị nắm bắt được nắm bắt được một kỹ năng nào đó thông qua quá trình học tập. | 不会 | 会不会 | 妈妈会说中文,还会说英文。 |
| 能 | Biểu thị có năng lực, điều kiện hoặc sự cho phép nào đó | 不能 | 能不能 | 我弟弟能唱中文。 你不能去。 |
| 可以 | Biểu thị có thể hoặc được phép làm điều gì đó | 不可以 | 可不可以 | 你可以回家了。 |
| 应该 |
Biểu thị sự cần thiết
|
不应该 | 应不应该 |
你应该多练口语。 你得复习生词。
|
| 得 [děi] | 不用 | 要不要 |
Lưu ý:
- “不要”trong câu cầu khiến nghĩa tương đương như “别”
“能不能”,“你可以…吗”thường dùng để nhờ người khác làm một việc gì đó một cách lịch sự.
Bổ ngữ số lượng có chức năng bổ sung và nói rõ số lần diễn ra của hành động, hoặc số lượng sự vật, sự việc nào đó được đề cập tới.
S + V + BNĐL(Số + 次/遍/下/趟/顿)
VD: 这药每天吃两次。
- Khi động từ mang tân ngữ, tân ngữ chỉ vật, tân ngữ đặt sau BNĐL.
S + V +BNĐL + tân ngữ
VD: 每天我吃3次药
- Khi động từ mang tân ngữ, tân ngữ chỉ người, tân ngữ đặt trước BNĐL.
S + V + tân ngữ chỉ người +BNĐL
VD: 我的男朋友在河内工作,每个月我见他两次。
- Khi động từ mang tân ngữ, tân ngữ chỉ địa điểm, tân ngữ đặt trước hoặc sau BNĐL đều được.
S+V+tân ngữ địa điểm+BNĐL = S+V+ BNĐL+ tân ngữ địa điểm
VD: 每个星期我去超市两次 = 每个星期我去两次超市
– Có thể đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó, ở giữa phải thêm “的”.
VD: 欧文喜欢的中国菜是北京烤鸭。
Câu kiêm ngữ là câu có tân ngữ của động từ trước đồng thời làm chủ ngữ của động từ sau, biểu thị mời, yêu cầu, đề nghị người khác làm việc gì đó.
S + 请/ 叫/ 让 + O(chỉ người )+ V
VD:妈妈让我马上回家。
老板请我们吃饭。
爸爸叫我打扫房间。
– Khi muốn xác nhận thêm về một tình huống nào đó, hoặc biểu thị trưng cầu ý kiến
– Thường đặt “是不是” giữa chủ ngữ và vị ngữ
VD: 你们是不是饿了?
– Được đặt ở cuối câu, biểu thị một sự việc đã có sự thay đổi hoặc đã xuất hiện tình hình, trạng thái mới.
VD: 我以前不会说中文,现在会说了。
(快、马上、就)要 + V + 了
(Dịch: Sắp… rồi)
VD: 马上要考试了。
我们要毕业了。
Lưu ý: Phía trước “就要……了” có thể thêm từ ngữ chỉ thời gian
VD: 她下个月就要回国了。
BNTT dùng để mô tả, đánh giá kết quả, mức độ, trạng thái của hành động.
Khẳng định: S + V + 得 + tính từ
VD: 他跑得很快。Anh ấy chạy rất nhanh.
S + (V) O + V + 得 + tính từ
VD: 我(学)英文 学 得 很好。Bạn học tiếng Anh giỏi quá
Phủ định: S + (V)O + V + 得 + 不 + tính từ
VD: 我 跑得不快。Tôi chạy không nhanh.
Nghi vấn: S + (V)O + V + 得 + tính từ + 吗?
S + (V)O + V + 得 + tính từ 不 tính từ?
VD: 你做饭做得好吃吗?Bạn nấu cơm có ngon không?
– Biểu thị mức độ cao, dùng để miêu tả, đôi khi mang sắc thái yêu thích, khen ngợi.
– Các tính từ lặp lại thường KHÔNG đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như “很、太、极了,……”
VD: 她每天都穿得漂漂亮亮的。
Bổ ngữ xu hướng đơn : Miêu tả phương hướng của động tác đến gần (来) hay ra xa (去) người nói.
V+来/去
VD: 我回 来 了。( Dịch: Tôi về rồi.)
我过 去 吧。( Dịch: Tôi đi qua đó.)
Nếu O chỉ nơi chốn: V + O + 来/去
VD: 我回家去了。 (Dịch: Tôi đi về nhà rồi)
Nếu O không chỉ nơi chốn: V + O + 来/去 = V+来/去+O
VD:我带作业 来 了。
我带来作业了。
( Dịch: Tôi mang bài tập đến rồi.)
* Mở rộng :
| 上 (lên) | 下 (xuống) | 进 (vào) | 出 (ra) | 回 (về) | 过 (qua, sang) | 起 (lên) | |
| 来 (đến) | 上来 (lên đây) | 下来 (xuống đây) | 进来 (vào đây) | 出来 (ra đây) | 回来 (về đây) | 过来(sang đây) | 起来 (lên) |
| 去 (đi) | 上去 (xuống đây) | 下去 (xuống kia) | 进去 (vào kia) | 出去 (ra kia) | 回去 (về kia) | 过去(sang kia) | —— |
Câu có hai tân ngữ là câu mà động từ vị ngữ mang hai tân ngữ, thường một tân ngữ chỉ người, một tân ngữ chỉ sự vật.
VD: 妈妈买给我一本书。
Khẳng định:
(1)A + 比 + B + Tính từ +(多了/得多/一些/一点儿/số cụ thể…)
(2) A + 比 + B + (还/ 更) + Tính từ
VD:我比我弟弟高得多。
今天比昨天热。
Phủ định: A + 没有 + B + (这么/那么) + Tính từ
VD: 我没有他这么胖。
Nghi vấn: A + 比 + B + Tính từ + 吗?
VD: 你的学习成绩比她的好吗?
Lưu ý: Phủ định của “比” không phải là“不比”Biểu thị A không hơn hoặc không vượt trội hơn B, dùng trong trường hợp phủ định hoặc phản bác lời nói của người khác.
Khẳng định: A + 有 + B + (这么/ 那么)+ Tính từ
VD: 你的汉语有他(这么)好。
Phủ định: A + 没有 + B + (这么/ 那么)+ Tính từ
VD: 这件白色的衣服没有那件红色的好看。
Nghi vấn:
(1) A + 有 + B + (这么/ 那么)+ Tính từ + 吗?
(2) A + 有没有 + B + (这么/ 那么)+ Tính từ?
VD:这家饭店有那家饭店(那么)大吗?
昨天有没有今天(那么)热。
Khẳng định: A + 跟 + B + 一样 + (Tính từ)
VD: 他穿的衣服跟我一样。
孩子跟爸爸一样高。
Phủ định: A + 跟 + B + 不一样
VD:他跟他妈妈不一样。
Nghi vấn: A + 跟 + B + 一样 +(Tính từ)+ 吗?
VD:你的学习成就跟他的一样好吗?
Bổ ngữ thời lượng biểu thị thời gian duy trì của hành động, thường do cụm số lượng từ biểu thị thời gian đảm nhận. Ý nghĩa biểu đạt của nó là làm gì đó mất bao nhiêu thời gian.
S + V + (了) + Bổ ngữ thời lượng
VD: 我在Master中心学了3个月。(Tôi học ở trung tâm Master được 3 tháng rồi.)
Nếu động từ mang theo tân ngữ (hoặc là động từ ly hợp), thì phải lặp lại động từ, bổ ngữ thời lượng sẽ đặt phía sau động từ được lặp lại.
S + V + O+ V + (了) + Bổ ngữ thời lượng
VD: 我学汉语学了3个月。(Tôi học tiếng Trung 3 tháng rồi.)
* Chú ý: Khi phía sau động từ có chữ “了”, cuối câu cũng có trợ từ ngữ khí “了”. Nhằm biểu thị hành động vẫn đang diễn ra.
VD: 我学汉语学了3个月了。(Tôi học tiếng Trung 3 tháng rồi.)
Nếu tân ngữ là địa từ hoặc từ chỉ người, bổ ngữ thời lượng thường đứng sau địa từ hoặc từ chỉ người đó.
VD: 我们等了他半天。( Chúng tôi đợi anh ta cả ngày rồi)
Tính từ 2 âm tiết + 地 + Động từ
VD:高兴地说。
Tính từ/ số lượng từ trùng điệp/ cụm 4 chữ cố định+ 地 + Động từ
VD: 感兴趣地学
一本一本地读
高兴采烈地跳舞
Bổ ngữ kết quả do động từ hoặc tính từ đảm nhiệm, biểu thị kết quả của động tác hoặc kết quả của sự thay đổi.
Một số từ biểu thị kết quả thường gặp: 完、好、见、到、对、错、懂、清楚、给……
Khẳng định: S + V + BNKQ + O
VD: 我找 到 你的眼镜了!(Tôi tìm thấy kính của bạn rồi)
Phủ định: S + 没(有)V + BNKQ + O
VD: 我没有看到你的女朋友。 (Tớ không nhìn thấy bạn gái của bạn)
我没做完今天的作业。(Tôi chưa làm xong bài tập hôm nay)
Nghi vấn: S + V + BNKQ + O +了吗/了没有?
VD: 你找到你的狗了吗? (Bạn tìm thấy con chó của bạn chưa?)
妈妈做好今晚的饭了没有?(Mẹ nấu xong cơm tối nay chưa?)
Bổ ngữ xu hướng kép: Miêu tả phương hướng của động tác (V) đến gần (来) hay ra xa (去) người nói và miêu tả cụ thể hành động.
V + bổ ngữ xu hướng kép
VD: 他们带过去了(Bọn họ mang qua đó rồi.)
Nếu O chỉ nơi chốn: V + 上/下/进/出/回/过/起 + O + 来/去
VD: 明天你坐公共汽车 回学校 来吧. (Ngày mai bạn đi xe bus về trường đi)
Nếu O không chỉ nơi chốn: V + 上/下/进/出/回/过/起 + O + 来/去
VD: 我带过一本书 来了。
V + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去 + O
VD: 我带过来一本书了。(Tôi mang quần áo của bạn qua rồi.)
Một số bổ ngữ xu hướng kép thường dùng:
V+出来: Nói về sự xuất hiện của sự vật mới
VD: 我很快就画出来一只狗。(Tôi vẽ hình 1 con chó rất nhanh) Diễn tả sự phân biệt, bộc lộ, hiển thị ra
VD: 我写的汉字你能看出来吗? (Chữ Hán tôi viết bạn có nhìn ra không?)
V/tính từ + 下来: Nói về sự thay đổi trạng thái mạnh sang yếu, nhanh sang chậm, chuyển động sang ngừng lại… (Dịch: Lại, xuống, đi…):
VD: 那辆车越开越慢,现在停下来了。(Chiếc xe kia càng đi càng chậm, bây giờ dừng lại rồi)
V+起来 Động từ diễn tả người nào đó có hồi tưởng lại/nhớ lại (Dịch: Lại)
VD: 你能想起来我是谁吗?(Bạn có nhớ ra tôi là ai không?)
Ngoài ra: 看上去,看起来 có nghĩa “Xem ra”
VD:你穿这条裙子看起来很像一个女孩。(Bạn mặc chiếc váy này xem ra rất giống con gái)
Bổ ngữ khả năng biểu thị có khả năng xuất hiện kết quả của hành động hoặc sự thay đổi của trạng thái hay không.
Khẳng định: S + V + 得 + BNKN (BNKQ/ BNXH) + O
VD: 我看得清楚你写的汉字。(Tôi nhìn rất rõ ràng chữ Hán mà bạn viết)
Phủ định: S + V + 不 + BNKN (BNKQ/ BNXH) + O
VD: 我找不到我的男朋友了。(Tôi không tìm được bạn trai của mình)
Nghi vấn: S + V + 得 + BNKN + V + 不 + BNKN + O?
VD: 你找得到找不到我的眼镜? (Bạn có tìm thấy kính của tôi không?)
S + V + 得 + BNKN + O + 吗?
VD:你找得到我的眼镜吗?(Bạn có tìm thấy kính của tôi không?)
Còn có một cấu trúc BNKN khác là :
- Động từ + 得/ 不 + 了(liǎo)Biểu thị có thể thực hiện động tác nào đó, hoặc hoàn thành một việc gì
1,今天我家有事我去不了
2,菜太多了,我吃不了。
- Động từ + 得/ 不 + 动 Biểu thị khả năng di chuyển một vật nào đó ra khỏi vị trí ban đầu, hoặc còn sức để làm việc gì
1,我们俩抬不动这个沙发
2,我的腿好疼啊!现在走不动了。
- Động từ + 得/ 不 + 起 biểu thị sự đáp ứng được hay không về kinh tế
1,我是小小的员工,工资没几个钱,买不起房子。
2,房租太高了,我租不起。
- Động từ + 得/ 不 + 下 biểu thị sự chứa đứng, dung nạp
1,这个房间太小了, 坐不下20个人。
2,你吃饱了吗,还能吃得下吗?
Dùng để diễn tả sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái.
VD: 他穿着一件白衬衫。(Anh ấy đang mặc một cái sơmi trắng.)
她拿着一本英文词典。(Anh ấy đang cầm một quyển từ điển tiếng Anh)
Câu phản vấn là câu hỏi không dùng để biểu thị sự nghi vấn mà dùng để nhấn mạnh, không nhất thiết phải trả lời.
VD: 你不说,你怎么知道你的问题呢? (Cậu không nói, thì sao tớ biết vấn đề của cậu được chứ)
Thường dùng để đưa ra mệnh lệnh, đề nghị…, dùng để chỉ hành động được thực hiện được tác động đến người hoặc sự vậy xác định, khiến cho vật thay đổi về tính chất, vị trí, sở hữu…
Câu chữ 把 cơ bản:
S + 把 + O + V + thành phần khác
Trong đó : thành phần khác có thể là Bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, “一下”,“了”,“给+ 人”…
VD:你把咖啡喝吧!(Bạn uống cà phê đi!)
Câu chữ 把 làm thay đổi vị trí tân ngữ (O):
S 把 O 放/搬 … + 到/在/进… + địa điểm
VD: 我把你的衣服放进行李箱了。 (Tôi để quần áo của bạn vào trong vali rồi.)
Câu chữ 把 làm thay đổi chủ sở hữu tân ngữ (O):
S 把 O 送/还/借/带… + 给 + đại từ
VD: 我把钱还给哥哥了。(Tôi trả tiền cho anh trai rồi)
Câu chữ 把 dùng bổ ngữ kết quả:
S + 把 + O + V + bổ ngữ kết quả
VD: 你把水果洗干净吧。(Bạn rửa sạch hoa quả đi.)
Câu chữ 把 dùng bổ ngữ xu hướng:
S + 把 + O + V + bổ ngữ xu hướng
VD: 你把水果拿过来 (Bạn mang hoa quả qua đây.)
Lưu ý: Trong câu chữ“把”các phó từ như“没”,“也”,“已经”,“快”,… thường đứng trước“把”
Câu chữ 被 dùng để biểu đạt người hoặc sự vật làm chủ ngữ ở trạng thái bị động. Hoặc những chuyện xảy ra không như ý.
S + 被 + (O)+ V + thành phần khác (了,BNKQ,BNXH)
VD: 我被爸爸打了。(Tôi bị bố đánh rồi.)
Lưu ý:
- Đôi khi tân ngữ của “被”có thể không xuất hiện.
VD:他的自行车被偷了。(Xe đạp của anh ấy bị trộm rồi.)
- Trong khẩu ngữ, “被” có thể được thay bằng “叫” hoặc “让”. Nhưng sau “叫” ,“让” bắt buộc phải mang tân ngữ
VD: 手机被/叫/让她破坏了。(Điện thoại của tôi bị cô ấy làm hỏng rồi.)
